Web Tác giả Trần Xuân An

 

Trần Xuân An

biên soạn (tổ chức nội dung sách; khảo luận; bị chú các bài khảo luận của các tác giả khác;

chú giải thơ; chuyển ra ngôn ngữ thơ

trên cơ sở Thi tập chữ Hán do Nnc. Trần Viết Ngạc sưu tầm,

bản phiên âm và bản dịch (dịch thơ hoặc dịch nghĩa) của Nnc. Trần Đại Vinh, Nnc. Vũ Đức Sao Biển, Nnc. Nguyễn Tôn Nhan

[Ts. Ngô Thời Đôn hiệu đính các bản dịch]).

 

Xem phần nguyên tác chữ Hán (h́nh ảnh quét chụp [scan]):

http://www.tranxuanan-writer-3.blogspot.com

http://www.tranxuanan-writer-4.blogspot.com

Lời tự bạt:

http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/tho_nvt-vnvcnthvttuong_18.htm

 

Bản chữ Hán vi tính

PHẦN THƠ NGOÀI THI TẬP CỦA NGUYỄN VĂN TƯỜNG (1824-1886) (*)

& PHỤ LỤC: HAI BÀI THƠ CỦA PHẠM PHÚ THỨ (1820-1883), NGUYỄN THƯỢNG HIỀN (1868-1925)

 

Từ khi cuốn sách “Thơ Nguyễn Văn Tường – Vài nét về con người, tâm hồn và tư tưởng” được phổ biến trong giới hạn khoảng 20 cuốn in vi tính (2000, 2003, 2004) và từ lúc gửi ra hải ngoại, đăng trên Tạp chí điện tử GIAO ĐIỂM (www. giaodiem. com, 2005) cho đến thời điểm này, hầu hết các bài thơ trong Thi tập hay ngoài Thi tập đều có kèm theo bản chữ Hán nguyên tác (ở dạng scan), chỉ 2 bài thơ của Phạm Phú Thứ và của Nguyễn Thượng Hiền là chưa có. Hôm nay, tôi đưa lên web 2 bản chữ Hán nguyên tác c̣n thiếu đó, ở dạng bản chữ vi tính, đính kèm bản scan. Nhân tiện, tôi đưa luôn lên web phần ngoài Thi tập Nguyễn Văn Tường cũng ở dạng bản chữ vi tính.

Xin quư người đọc vui ḷng chỉ giáo, mách bảo giúp, nếu có những sai sót hoặc bị lỗi kĩ thuật nào đó. Thành thật cảm ơn trước.

Trân trọng,

Trần Xuân An (người biên soạn)

23-4 HB8 (2008)

[18-3 Mậu tí HB8]

 (*) "Ḱ Vĩ [Kỳ Vĩ] quận công Nguyễn Văn Tường thi tập"  郡 公 阮 文 祥 詩 集

 

 

1

阮 文 祥 (1824-1886)

 

 

幽 忠 誰 白 千 秋 後

社 稷 君 民 孰 重 輕

 

枷 gia (già)   ;   笞 si (xuy)   ;   邃 thuư

 

NGUYỄN VĂN TƯỜNG (1824-1886)

 

GIẢI TRIỀU...

 

Tam thập niên lai phí kỉ kinh

Vô đoan dạ bán bách sầu sinh

Ḱ khai tam sắc, vân lôi biến

Già thính song xuy, kê khuyển kinh

Sơn kính vạn trùng thương thúy liễn

Thần tâm nhất dạng luyến đan đ́nh

Thị phi nhiên phó thiên thu hậu 

Xă tắc quân vương thục trọng khinh?

 

Hai câu bổ sung:

CHIA TÁCH  TRIỀU CHÍNH...

 

U trung thùy bạch thiên thu hậu?

Xă tắc quân dân thục trọng khinh?

 

TAN TÁC TRIỀU Đ̀NH...

 

Ba chục năm qua phí trí ḿnh

Nửa-đêm-gian-tả ép buồn sinh

Cờ chia ra khoảnh; mây giông nổ

Kẹp xiết theo roi; gà chó kinh

Núi biếc  vạn trùng thương kiệu Ngự

Ḷng son một thể luyến sân Đ́nh

Phải, chăng, xin gửi ngh́n thu luận

Theo nước – pḥ vua, đâu trọng, khinh?

 

CHIA TÁCH TRIỀU CHÍNH...

 

Gươm phí bao năm, mấy bút ṃn

Nửa khuya vô cớ ép bùng hờn

“Tam tài”, cờ xổ; giông quyền sấm

Roi cặp, kẹp tra; chó rủn hồn

Đường núi vạn trùng lo kiệu biếc

Ḷng tôi một dạng giữ  sân son

Đúng, sai, ấy gửi ngh́n sau luận

Nhẹ? Nặng? Pḥ vua? Luyến nước non?

 

TRẦN XUÂN AN

chuyển lại thơ

 

Ḷng trung sâu kín, tĩnh lặng, ai tỏ rơ [cho] cái mai

                                   sau [có tính] ngh́n thu?

Tổ Quốc, đức vua, nhân dân, đâu [là lẽ] nặng,

                                    đâu [là lẽ] nhẹ?

 

Hai câu bổ sung của bài

“ TAN TÁC TRIỀU Đ̀NH...”

 

Ḷng trung sâu kín, sau ai tỏ?

Tổ Quốc, dân, vua, đâu trọng, khinh?

 

                          (bản biên soạn –  Trần Xuân An)

 

阮 文 祥 (1824-1886)

 

自 嘲

 

以 臣 不 才 講 説 戰 和 三 國 事

惟 君 所 命 崎 嶇 海 七 年 間

 

TỰ TRÀO

 

Dĩ thần, bất tài, giảng thuyết chiến ḥa tam quốc sự

Duy quân, sở mạng, khi khu sơn hải thất niên gian!

 

TỰ CƯỜI CHÍNH M̀NH  

 

Bởi bề tôi, [do] không được tài năng, [nên mới] giảng nói

                       việc chiến [hay] ḥa [của] ba nước

Chỉ nhà vua, [với] mệnh lệnh vốn có, [đành chịu] dằn xóc         

        chốn núi [rồi] biển [suốt] bảy năm!

 

TỰ CƯỜI GIỄU CHÍNH M̀NH

 

V́ thần tử tài cạn,

nên phải giảng bàn về việc chiến ḥa ba nước

Chỉ hoàng thượng lệnh truyền,

cam đành dằn xóc với miền non biển bảy năm!

 

Bởi bầy tôi, tài thiếu,

giảng bàn việc chiến ḥa ba nước

Duy nhà vua, lệnh sẵn,

dằn xóc miền non biển bảy năm!

 

Dụng thần bất tài,

luận chiến giải hoà ba đất nước

Hay vua sẵn lệnh,

trèo non bơi biển bảy năm trời!

 

                         (Trần Xuân An chuyển theo thể loại)

 

阮 文 祥 (1824-1886)

 

吊 裴 瑗 ( 院 )

 

挾 山 海 知 誰 健

愛 國 思 家 指 自 悲

 

ĐIẾU BÙI VIỆN

 

Hiệp sơn siêu hải tri thuỳ kiện

Ái quốc tư gia chỉ tự bi

 

Cắp non vượt biển ai là mạnh

Yêu nước thương nhà nghĩ tự đau

 

                                       PHAN TRẦN CHÚC

                                       dịch theo thể

 

THƯƠNG VIẾNG BÙI VIỆN (1878)

 

Cắp núi vượt biển, biết ai [:nước nào] mạnh;

Yêu nước, suy nghĩ về gia đ́nh (nhớ nhà), ngoảnh về

           [Tổ quốc], tự đau xót (khóc thầm).

 

THƯƠNG VIẾNG BÙI VIỆN (1878)

 

Cắp non vượt biển, hay ai mạnh

Yêu nước thương nhà, nghĩ tự đau.   

 

                                (bản biên soạn –  Trần Xuân An)

 

阮 文 祥 (1824-1886)

 

程 感 作

 

西 豬 就 俎 皮 由 赤

南 絳 離 枝 果 未 咸

 

徒 đồ  ;  放 流 phóng lưu

Xem h́nh ảnh quét chụp (scan) - link

 

THƯỢNG PHÓNG LƯU  TR̀NH, CẢM TÁC ĐỐI LIÊN

           

Tây trư tựu trở b́ do xích

Nam giáng li chi quả vị hàm!

 

TRÊN ĐƯỜNG LƯU ĐÀY, CẢM TÁC CÂU ĐỐI

 

Con lợn (2) [nước] Pháp lao [đầu] vào thớt,

                                da do đó [bị cạo] trụi

Sắc đỏ [cơi] Nam rời [cuống] khỏi cành,

                     quả [: kết quả] vẫn chưa [được chín

                   /  khởi nghĩa] đều [đều khắp]!

 

TRÊN ĐƯỜNG LƯU ĐÀY, CẢM TÁC CÂU ĐỐI

 

Tây heo lao thớt, da nên trụi

Nam đỏ ĺa cành, quả chửa đều!

 

Lao thớt, lợn Tây da phải trụi

Rời cành, măng Việt trái c̣n hườm!

 

                                   TRẦN XUÂN AN

                                    chuyển lại thơ

 

2

 

蔗 園 范 富 庶 (1820-1883)

 

北 行    舟 過 褒 榮 奇 別 業    適 宣 封 禮 成    書 賀    因 叙 別  ○○  阮 伯    諱 文 祥    前 充 全   大 臣    同 洋 往 北 認 迴 四 省

 

邦 國 鍾 昌 運

江 山 出 偉 人

驚 塵 大 難

美 譽 播 諸 鄰

世 賞 論 功

陽 生 喜 新

芳 成 春 色 近

宴 集 舊 情 真

陵 廟 籌

江 湖 寤 寐

悠 然 征 櫓 意

梅 月 河 濱

 

Xem h́nh ảnh quét chụp (scan) - link

 

BẮC HÀNH, CHU QUÁ BAO VINH K̀ VĨ BÁ BIỆT NGHIỆP, THÍCH TUYÊN PHONG LỄ THÀNH, THƯ HẠ NHÂN TỰ BIỆT – NGUYỄN BÁ, HÚY VĂN TƯỜNG, TIỀN SUNG TOÀN QUYỀN ĐẠI THẦN, ĐỒNG DƯƠNG PHÁI VĂNG BẮC K̀, NHẬN HỒI TỨ TỈNH

 

Bang quốc chung xương vận

Giang sơn xuất vĩ nhân

Kinh trần bài đại nạn

Mĩ dự bá chư lân

Thế thưởng luận công mậu

Dương sinh sức hỉ tân

Phương thành xuân sắc cận

Yến tập cựu t́nh chân

Lăng miếu trù duy thiết

Giang hồ ngụ mị tần

Du nhiên chinh lỗ ư

Mai nguyệt trầm hà tân.

                           

                       Giá Viên PHẠM PHÚ THỨ (1820-1883)

 

THUYỀN ĐI RA BẮC K̀, NGANG QUA VƯỜN NHÀ RIÊNG CỦA K̀ VĨ BÁ (*) Ở BAO VINH, VỪA GẶP LỄ TUYÊN PHONG XONG, VIẾT THƯ MỪNG, NHÂN KỂ NỖI BIỆT LI – BÁ TƯỚC NGUYỄN, TÊN HÚY LÀ VĂN TƯỜNG, TRƯỚC ĐÓ SUNG CHỨC TOÀN QUYỀN ĐẠI THẦN, CÙNG PHÁI VIÊN TÂY DƯƠNG (PHÁP) ĐI BẮC K̀ NHẬN LẠI BỐN TỈNH

                       

Nước nhà chung đúc vận tốt lành

Núi sông xuất ra bậc vĩ nhân

Bụi chiến tranh đáng kinh hăi,

                    nên đă xua đuổi được nạn lớn [ấy]

Danh dự tốt được truyền bá

                            ở các nước láng giềng

Đời khen thưởng bàn luận công lao dồi dào

Mùa xuân khí dương sinh trở lại,

                             ḿnh có nỗi kính vui mới

Ở phương thành sắc mùa xuân gần kề

Tụ tập lại yến tiệc với t́nh xưa chân thật

Triều đ́nh trù tính rất thiết tha

Lúc giang hồ ḿnh khi thức khi ngủ

Thuyền chèo đi xa với ư xa xôi

Mặt trăng trên cành mai

                          như ch́m xuống bờ sông.

                                                    

                                              PHẠM PHÚ HẠT

                                              dịch nghĩa

  

Vận nước thật tốt lành

Núi sông hiện vĩ nhân

Bụi chiến! Trừ tai họa!

Danh người thơm lân bang                

Đời luận khen công lớn

Khí dương nỗi vui tràn

Sắc xuân quanh thành ngát

Bạn cũ tiệc ân cần

Triều miếu việc chu tất

Thuyền ta trôi trường giang

Càng xa thêm rộng ư

Cành mai ch́m ánh trăng.

 

                            Hạo Nhiên NGUYỄN MẠNH HÀO

                             dịch thơ

 

Đất nước vun nên vận sáng

Núi sông xuất hiện vĩ nhân

Đời lo xua từng nạn lớn

Tiếng tốt vang các lân bang

Nhân gian luận khen công đẹp

Khí dương vui thắp chồi xuân

Danh thơm xây mùa thắm thiết

Tiệc nồng họp t́nh thật thân

Kế nghĩ Triều đ́nh sâu khấc

Giấc trở giang hồ lắm lần

Ư mái chèo xa, xa tắp

Bờ sông mai nở ch́m trăng.

 

                               (bản biên soạn -- Trần Xuần An)

 

(*) Ḱ Vĩ bá (Kỳ Vĩ bá) (tước bá, mĩ hiệu Ḱ Vĩ): Nguyễn Văn Tường (1824-1886)

 

3

梅 山 阮 尚 賢 (1868-1925)

 

( 無 題 )

 

武 樓 前 滿 地 霜

牖 風 庭 月 汰 悽 涼

巛 故 國 音 情 攺

戎 馬 佺 家 道 路 長

空 過 西 門 悲 太

誰 從 北 海 問 忠 郎

虞 淵 日 無 消 息

膓 斷 清 溪 碧 藕 香

 

1) 悽 涼  ;  淒涼  :  thê lương

2) 音 情  &  陰 晴 : âm t́nh

3) 嵎 淵  ;  虞 淵  :  ngu uyên

Xem h́nh ảnh quét chụp (scan) - link

 

 

[VÔ ĐỀ]

 

Huyền vũ lâu tiền măn địa sương

Dũ phong đ́nh nguyệt thái thê lương

Sơn xuyên cố quốc âm t́nh cải

Nhung mă toàn gia đạo lộ trường

Không quá Tây môn bi thái phó

Thùy ṭng Bắc hải vấn trung lang

Ngu uyên thử nhật vô tiêu tức

Trường đoạn thanh khê bích ngẫu hương.

 

                           Mai Sơn NGUYN THƯỢNG HIN (1868-1925)

 

[KHÔNG ĐỀ]

 

Huyền Vũ lầu không đặc lớp sương

Trăng sân gió cửa quá thê lương

Non sông cố quốc bao thay đổi

Gươm ngựa toàn gia vạn dặm trường

Không đến cửa Tây thương thái phó

Ai về biển Bắc hỏi trung lang

T́m trời đáy biển không tin tức

Đứt ruột sen khe lộ ngó hương.

 

                        Chu Thiên HOÀNG MINH GIÁM (1904 - 1995)

                         dịch thơ

 

[KHÔNG ĐỀ]

 

Trước lầu Huyền Vũ, đầy đặc [trên] đất [là] sương

Gió [lùa qua] cửa sổ, trăng [chiếu rải ngoài] sân,

                   quá đỗi thê lương!

Sông núi nước cũ (: triều đại cũ, trước 05. 7. 1885),

                   giọng tiếng [và] ḷng dạ đă biến đổi         

[Cùng] binh lính, [vó] ngựa, cả gia đ́nh [trên] đường sá

           [với] lối nẻo [đang mở rộng, kéo ra] dài dặc         

Cái hư không (: Trời) đến cửa Tây, khóc không

           để lộ nước mắt (khóc thầm) cho thái phó (*)

Ai giúp giùm biển Bắc , [xin] hỏi viên quan lang

            (: quan nguồn) [đồng bào Thượng ở thượng nguồn

            vốn có ḷng] trung thành

Phương lặn mặt trời rực [nắng] ngày, tin tức vắng bặt

Ruột đứt, khe nước trong xanh, xanh biếc ngó

            [ư, với tơ ḷng, hương] sen thơm ngát.

 

(*) Thái phó (tước thứ 2 trong tam công 三 公 ) : Nguyễn Văn Tường (1824-1886)

 

[KHÔNG ĐỀ]

 

Huyền Vũ trước lầu đất ngập sương

Trăng sân gió cửa quá thê lương

Núi sông nước cũ ḷng thay giọng!

Gươm ngựa toàn nhà nẻo mở đường

“Vô” sái cửa Tây, thương thái phó

Ai xuôi biển Bắc, hỏi quan nguồn

Rực ngày phương lặn không tin tức

Ruột đứt khe xanh, biếc ngó hương.

                                                            

                    (bản biên soạn -- Trần Xuân An)

   

  

_______________________________________________

 

Bản chữ Hán vi tính này được thực hiện vào ngày:

23-4 HB8 (2008)

[18-3 Mậu tí HB8]

Trần Xuân An

(WebTgTXA.)

 

Điều chỉnh và bổ sung h́nh ảnh quét chụp nguyên tác chữ Hán (ngày 25-04 HB8 [2008]):

-- Điều chỉnh một chữ trong đầu đề bản chữ Hán của một cặp câu đối do Nguyễn Văn Tường sáng tác (bởi sơ suất của người biên soạn; tuyệt đối không điều chỉnh nguyên văn nguyên tác): "Thượng phóng lưu tŕnh, cảm tác đối liên" (thay v́ "Thượng đồ tŕnh, cảm tác đối liên").

-- Bổ sung hai bài thơ của Phạm Phú Thứ và Nguyễn Thượng Hiền (trước đây chưa đưa nguyên tác chữ Hán lên bất ḱ web nào).

Xin vui ḷng đối chiếu bản nguyên tác chữ Hán (scan) với bản phiên âm, bản dịch nghĩa và bản dịch thơ. Tất thảy các bản như thế của mỗi bài thơ hay mỗi câu đối đều nhất quán.

Nội dung điều chỉnh, bổ sung thực sự chỉ chừng đó.

 

 

 

Nguyên tác chữ Hán thơ Nguyễn Văn Tường (1824 - 1886):

http://tranxuanan-writer-3.blogspot.com/2006/10/tho-chu-han-nguyen-van-tuong-1824-1886.html

http://tranxuanan-writer-4.blogspot.com/2006/10/tho-chu-han-nguyen-van-tuong-1824-1886.html

 

“Thơ Nguyễn Văn Tường – Vài nét về con người, tâm hồn và tư tưởng” (Trần Xuân An biên soạn):

http://tranxuanan.writer.googlepages.com/tho_nvt-vnvcnthvttuong

 

HÁN - VIỆT TỪ ĐIỂN  THIỀU CHỬU & TỪ ĐIỂN HÁN - VIỆT TRỰC TUYẾN 2.23

(có cả phần mềm font chữ & hướng dẫn cách cài đặt để đọc chữ Hán):

http://pagesperso-orange.fr/dang.tk/langues/hanviet.htm

http://annonymous.online.fr/HVDic/onldic.php

& CÁC TỪ ĐIỂN HÁN - VIỆT IN GIẤY KHÁC, như các từ điển thông dụng (với cách phiên âm quen thuộc) của Thiều Chửu (gồm cả cuốn do Đạt Sĩ bổ sung) và của Đào Duy Anh, để đối chiếu...

 

Khi biên soạn (năm 2000, bản thảo viết tay) và chỉnh sửa (2003, 2004), tôi chỉ sử dụng những cuốn tự điển in giấy.

Đến tháng 3 năm HB5 [2005], tôi mới bắt đầu nối mạng internnet.

Mấy hôm nay (23 -- 25-4 HB8), khi đối chiếu với các từ điển trực tuyến, thấy có một vài dị biệt (rất ít) về cách phiên âm. Xin lưu ư giúp, cách phiên âm chữ Hán thành âm Hán - Việt của người Việt Nam là rất cố định, từ xa xưa đến nay. Không nên thay đổi cách phiên âm.

 

Trân trọng,

Trần Xuân An (người biên soạn).

________________________________________________________________________________________________

 

Trở về

 

THÔNG BÁO CẬP NHẬT Ở CÁC TRANG KHÔNG PHẢI TRANG BÀI MỚI - SÁCH MỚI - TIN TỨC MỚI:

http://tranxuanan.writer.googlepages.com/thongbao-update_mucluctrang

 

TRANG BÀI MỚI - SÁCH MỚI - TIN TỨC MỚI

&

trang mục lục Giao Lưu:

http://tranxuanan.writer.googlepages.com/linkdoanket_mucluctrang

(mục lục của mục này -- các trang Giao lưu)

http://tranxuanan.writer.googlepages.com/linkdoanket

(trang 1 Giao lưu)

TRANG "NGÀN WEBs CỦA NGÀN NHÀ":

http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/webcacnha

Trang chủ Web. Tác giả Trần Xuân An:

http://tranxuanan.writer.googlepages.com

trang "Những trang mục trên 'Web Tác giả Trần Xuân An'":

http://tranxuanan.writer.googlepages.com/webtacgiatranxuanan

 

hidden hit counter

 

Google page creator  /  host

DOTSTER, MSN. & YAHOO ...  /  HOST, SEARCH & CACHE  

 

    lên đầu trang (top page)   

 

 Ngày đưa trang này lên web: 24-04 HB8

& 25-4 HB8

05-05 HB8:

TỰ TRÀO:

 thuyết [phồn thể]     thuyết [phồn thể]     thuyết [giản thể]  

VÔ ĐỀ:

 xuyên [giản thể]     xuyên [phồn thể]

 cải [giản thể, phồn thể]     cải [phồn thể]

 toàn [giản thể, phồn thể]     toàn [giản thể]

 trường (tràng) [phồn thể]     trường (tràng) [phồn thể]